- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Trần Quốc V.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79 2023 QĐST–HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c ào h s
án dân s th l số: 210 2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, gi a:
Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Tát D, xã Khánh H, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái
Anh Trần Quốc Vi, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Tát D, xã Khánh H, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái
Căn c ào Điều 1 7, 212 à 213 của Bộ Luật Tố t ng dân s ;
Căn c ào Điều 55, 57, 81, 82 à 83 của Luật Hôn nhân à gia đình;
Căn c ào khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc Hội quy định ề m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l à s d ng án ph à lệ ph Tòa án;
Căn c ào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn à hòa giải thành ngày 1 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn à thỏa thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn à hòa giải thành ngày 1 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn t nguyện à không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn à hòa giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ki n ề s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Trần Quốc V.
. Công nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Trần Quốc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Trần Quốc V tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con là Trần Tr Q, sinh ngày 17-10-2017 cho đ n khi đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không tr c ti p nuôi con có quyền, nghĩa thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí: chị Hoàng Thị T nhận chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân s s th m nhưng được khấu trừ ào số tiền tạm ng án ph đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA 2022 000105 ngày 08-8-2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện L c Yên - tỉnh Yên Bái. Chị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quy t định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 0 luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện L c Yên; - THADS huyện L c Yên; - UBND xã Khánh Hòa; - Các đư ng s ; - Lưu: HS, tập QĐ. | TH M PHÁN Trần Đăng Ninh |