- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị P - Vi Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HUYỆN BÁ THƢỚC tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 79/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị P, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Văn Đ, Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ. * Về con chung: Chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ có 01 con chung là cháu Vi Thị N, sinh ngày 23/08/2002. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Vi Thị N cho anh Vi Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Đ không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trương Thị P có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm. * Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chị Trương Thị P và anh Vi Văn Đ thống nhất thỏa thuận chị Trương Thị P chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho chị Trương Thị P 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0004780 ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BT. Chị Trương Thị P đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện BT; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |