- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngan hang TMCP AB tranh hợp đổng vay vơi Nguyễn Thị D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BÌNH ÑAÏI, TÆNH BEÁN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 79/2020/QÑST-DS |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AB.
Có trụ sở tại: Số 170, HBT, Quận Y, TP.HCM.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q – Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP AB theo Văn bản ủy quyền số 28/UQ-HĐQT.18 ngày 04 tháng 05 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần AB.
Ông Nguyễn Mạnh Q ủy quyền lại cho ông: Văn Hữu T - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP AB- Chi nhánh TG tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền số 294/UQ-TGĐ.20 ngày 16 tháng 6 năm 2020.
*Bị đơn: 1. Nguyễn Thị D, sinh naêm 1975.
2. Nguyễn Văn T, sinh năm 1971.
Cùng địa chæ: ấp 1 G, xã T, huyeän B, tænh Beán Tre.
2. Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP AB tính đến ngày 18/11/2020 số tiền là 206.692.164đ (Hai trăm lẽ sáu triệu sáu trăm chính mươi hai ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: tiền nợ gốc là 151.679.552 đồng (Một trăm măm mươi mốt triệu sau trăm bảy mươi chín ngàn năm trăm năm mươi hai đồng) tiền lãi là 55.012.612 đồng ( Năm mươi lăm triệu không trăm mươi hai ngàn sáu trăm mươi hai đồng).
Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP AB số tiền là 206.692.164đ (Hai trăm lẽ sáu triệu sáu trăm chính mươi hai ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng). Trả một lần vào ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Kể từ ngày 19/11/2020 , bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T còn phải trả lãi phát sinh trên số nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 346/16/TD/XXVI ngày 01/12/2016 cho đến khi trả tất nợ.
Khi đến hạn trả số tiền nêu trên, nếu bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T không trả hoặc trả không đầy đủ thì phải có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 346/16/TC/XXVI ngày 01/12/2016 cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phát mãi tài sản theo quy định của pháp luật.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T chịu toàn bộ án phí là 5.167.000đ (Năm triệu một trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần AB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.864.000 đồng (Bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001968 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phoøng KTNV-THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Đaïi; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |