- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyệt- Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2026/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2026/TLST- HNGĐ ngày 20/8/2026 về việc: “Ly hôn”, giữa: nguyên đơn Nông Thị N và bị đơn Phạm Văn P.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025).
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nông Thị N, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Số nhà C, thôn C, xã Đ, tỉnh Cao Bằng.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/12/2021
- Ông Phạm Văn P, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Số nhà C, thôn C, xã Đ, tỉnh Cao Bằng.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/03/2025
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nông Thị N và ông Phạm Văn P
- Về con chung: Trong quá trình chung sống hai bên đương sự xác nhận có 02 con chung, là: Phạm Chí K, sinh ngày 01/8/2009 (giới tính: nam); Phạm Tuấn K1, sinh ngày 29/11/2017 (giới tính: nam).
Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Sau khi ly hôn bà Nông Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tuấn K1, ông Phạm Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Chí K, cho đến khi đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi theo quy định pháp luật, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nông Thị N và ông Phạm Văn P mỗi người phải chịu 75.000.đ (bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với việc ly hôn. Bà Nông Thị N là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nông Thị N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Cao Bằng; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã Thạch An; - THADS tỉnh Cao Bằng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phan Vũ Hoàng |