vanban.org

Quyết định 79/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Nhật P, sinh ngày 10/5/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Tổ C, khóm B, phường C, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ tạm trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày: 26/12/1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp G, xã N, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Nhật P tranh chấp hụi với Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 256/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Nhật P, sinh ngày 10/5/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Tổ C, khóm B, phường C, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ tạm trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày: 26/12/1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp G, xã N, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Nhật P tổng số tiền còn nợ là 277.374.000 đồng (hai trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng). Trong đó tiền hụi gốc là 272.992.000 đồng và tiền lãi 4.382.000 đồng, Ghi nhận ông P rút yêu cầu đối với số tiền hụi gốc là 9.600.000 đồng và tiền lãi là 5.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 277.374.000 đồng là 6.934.350 đồng. Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 3.467.175 đồng. Ông Lê Nhật P có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 3.467.175 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự mà ông đã nộp là 7.299.350 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012369 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 3.832.175 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.

Cỡ chữ