vanban.org

Quyết định 79/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T2 (gọi tắt JIVF); địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo pháp luật: Ông Narita C - Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T2 (gọi tắt JIVF) - Lê Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 387/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T2 (gọi tắt JIVF); địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Narita C - Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Narita C: Bà Trần Việt N – Chức vụ: Phó Bộ phận quản lý công nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Việt N: Công ty L; địa chỉ: số A Đường N, khóm E, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn T – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty L: Ông Dương Hồng H, sinh năm: 1990; địa chỉ: B khóm D, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1965; địa chỉ: 1 ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long; chỗ ở hiện nay: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ trả cho Công ty T2 Jaccs tổng số tiền tính đến ngày 24/4/2026 là 80.224.600 đồng gồm: nợ gốc: 55.074.522 đồng; Lãi trong hạn: 18.810.243 đồng; Lãi quá hạn: 6.195.835 đồng; Phí: 144.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời bà T1 phải có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh cho Công ty T2 Jaccs kể từ ngày 25/4/2026 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930090004499709000 ngày 30/08/2023 mà các bên đã ký kết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ chịu toàn bộ số tiền: 2.005.615 đồng. Tuy nhiên do bà T1 thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí của Tòa án.

+ Công ty tài chính cho Công ty T2 Jaccs được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.805.000 đồng theo biên lai thu số 0010962 ngày 01/12/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ