vanban.org

Quyết định 79/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H với anh Trần

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh H với anh Trần Tuấn H1 thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Bùi Thị Thanh H với ông Trần Tuấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H với anh Trần
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ

VL, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔ N VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứh ồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ: 5lý1 /2s0ố25/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 35/11, khu phố NT, phường ĐH, tH4nh phố HCM. * Bị đơn: Trần Tuấn H1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 15/3, ấp PL, xã PT, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH4nh ngày 08 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH4nh ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH4nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H với anh Trần Tuấn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh H với anh Trần Tuấn H1 thuận tình ly hôn - Về nuôi con chung: Có 04 con chung tên là Trần Gia H, sinh ngày 03/8/2006; Trần Gia H1, sinh ngày 20/5/2010; Trần Ngọc Thanh H2, sinh ngày 13/4/2014 và cháu Trần Ngọc Thanh H4, sinh ngày 13/4/2014. Chị Bùi Thị Thanh H có quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên là Trần Gia H1, sinh ngày 20/5/2010; Trần Ngọc Thanh H2, sinh ngày 13/4/2014 và cháu Trần Ngọc Thanh H4, sinh ngày 13/4/2014. Anh Trần Tuấn H1 pH1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho mỗi đứa con, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 18/8/2025) cho đến khi các con chung tH4nh niên (Đủ 18 tuổi).

Riêng cháu Trần Gia H, sinh ngày 03/8/2006 đã trưởng tH4nh, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Anh Trần Tuấn H1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Bùi Thị Thanh H trực tiếp nuôi con cùng các tH4nh viên gia đình không được cản trở anh Trần Tuấn H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết. - Về án phí: + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Về án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền án phí mà chị Bùi Thị Thanh H pH1 nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000547 ngày 21/7/2025 của Chi cục Thi H4nh án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (Nay là Phòng Thi H4nh án dân sự khu vực 8-VL). 3. Trường hợp quyết định được thi H4nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi H4nh án dân sự thì người được thi H4nh án dân sự, người pH1 thi H4nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi H4nh án, quyền yêu cầu thi H4nh án, tự nguyện thi H4nh án hoặc bị cưỡng chế thi H4nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi H4nh án dân sự; thời hiệu thi H4nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi H4nh án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H4nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ