- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Việt D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST - HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 10/02/1983; địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường N, tỉnh Bắc Ninh; số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
- Bị đơn: Anh Đỗ Việt D, sinh ngày 05/01/1976; địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường N, tỉnh Bắc Ninh; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Việt D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Hùng P, sinh ngày 05/01/2011. Anh Đỗ Việt D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Việt H, sinh ngày 20/11/2009 và Đỗ Thu T, sinh ngày 23/3/2017. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Việt D được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung,tài sản riêng, số nợ, công sức đóng góp, ruộng đất nông nghiệp: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000200 ngày 15/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2- Bắc Ninh, chị L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2- Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường Nếnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hƣơng |