- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Kim L - Trần Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 458/2025/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 6 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim L, sinh ngày 22/11/1982, Căn cước công
dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/08/2021.
Hộ khẩu thường trú: 345/39/5 B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Nhà không số, tổ 8, ấp 13, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh ngày 10/08/1976, Căn cước công
dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/08/2021.
Hộ khẩu thường trú: 345/39/5 B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Nhà không số, tổ 8, ấp 13, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần
Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T thuận
tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số I do Ủy ban nhân dân xã Hiệp
Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 09/4/2004 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T xác nhận có
03 con chung là cháu Trần Gia H1, sinh ngày 11/03/2005; cháu Trần Gia H2, sinh ngày 04/01/2013 và cháu Trần Gia H3, sinh ngày 18/11/2017.
Đối với cháu Trần Gia H1, sinh ngày 11/03/2005 hiện nay đã thành niên
nên bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Thanh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Gia H2,
sinh ngày 04/01/2013 và cháu Trần Gia H3, sinh ngày 18/11/2017.
Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T về
việc ông Trần Thanh T không yêu cầu bà Hồ Thị Kim L cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hồ Thị Kim L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không
ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T yêu cầu tự
thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Hồ Thị Kim L và ông Trần Thanh T xác nhận
không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Hồ Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Loan đã nộp theo biên lai thu tiền số 0052591 ngày 26/5/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hồ Thị Kim L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Khu vực 10 – TP. HCM (1); - Thi hành án dân sự TP. HCM (1); - UBND xã Hiệp Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh (1) ; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1) | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Dương |