vanban.org

Quyết định 79/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2025/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc C, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Quốc T, sinh ngày 05/7/2010 cho ông Lê Quốc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung tên Lê Thị Anh T, sinh ngày 07/9/2008 và Lê Ngọc T, sinh ngày 16/4/2018 cho bà Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Quốc T muốn sống với cha là ông Lê Quốc C, phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Thị Anh T và Lê Ngọc T muốn sống với mẹ là bà Đỗ Thị H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Quốc C không yêu cầu bà Đỗ Thị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, bà Đỗ Thị H cũng không yêu cầu ông Lê Quốc C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản: Ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Quốc C và bà Đỗ Thị H thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Lê Quốc C tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 009124 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; ông Lê Quốc C được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ