vanban.org

Quyết định 79/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983 Nơi cư trú: T8, khu phố PS, phường PH, thành phố PM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984 HKTT: Số nhà 4, khu phố H, thị trấn PH, huyện LĐ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Địa chỉ: Khu phố S, phường P, thành phố P, tỉnh Bà Rịa – Vũng T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79 /2025/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ Kết luận giám định số 295/KL-KTHS ngày 06/6/2025 của Phân Viện KHHS tại thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và Gia đình thụ lý số 135/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983 Nơi cư trú: T8, khu phố PS, phường PH, thành phố PM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984 HKTT: Số nhà 4, khu phố H, thị trấn PH, huyện LĐ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Địa chỉ: Khu phố S, phường P, thành phố P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979 HKTT: Số nhà 3, khu phố S, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thành phố Phú M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xác nhận ông Nguyễn Văn D, sinh ngày 29/12/1984, nơi cư trú: T8, khu phố PS, phường PH, thành phố PM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/12/2024 tại Bộ Công an là cha ruột của cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 17/9/2013, Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxx theo Giấy khai sinh số 4** ngày 06/6/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn PH, huyện Đất Đỏ (nay là huyện Long Đất), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cải chính thông tin trên Giấy khai sinh số 4** ngày 06/6/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn PH, huyện Đất Đỏ (nay là huyện Long Đất), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định của pháp luật. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xác nhận cha cho con chưa thành niên. Bà Nguyễn Thanh H và ông Nguyễn Văn T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ