- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đòi nợ theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Phƣơng N, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số A đường H, phường C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số I đường X, phường N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Ông Nguyễn
Trường G (văn bản ủy quyền ngày 17-9-2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc Đ1, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số I đường X, phường N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ1: Ông Nguyễn
Trường G (văn bản ủy quyền ngày 17-9-2025)
Bà Phan Hồ Hoàng A, sinh năm 1996
Địa chỉ: Số A, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Phương N và ông Nguyễn Hải Đ, ông Nguyễn Ngọc Đ1 thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Đến ngày 15-01-2026 ông Nguyễn Ngọc Đ1 có trách nhiệm ký chuyển nhượng lại cho bà Võ Phương N phần đất tại thửa đất số 111, tờ bản đồ số 64, diện tích 85,0m2 (đất ở tại đô thị) tọa lạc tại địa chỉ ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 460064, số vào sổ cấp GCN: CN01457 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp ngày 15-8-2023 cho bà Phan Hồ Hoàng A đứng tên, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Hậu Giang (cũ) cập nhật chỉnh lý sang tên ông Nguyễn Hải Đ vào ngày 22-12-2023. Ông Nguyễn Ngọc Đ1 chịu mọi chi phí phát sinh để làm thủ tục ký chuyển nhượng sang tên cho bà Võ Phương N. Từ ngày hòa giải (ngày 18-9-2025) đến ngày 15-01-2026, ông Nguyễn Ngọc Đ1 có trách nhiệm trả cho bà Võ Phương N số tiền lãi 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng.
+ Nếu hết ngày 15-01-2026, ông Nguyễn Ngọc Đ1 không thực hiện nghĩa vụ ký chuyển nhượng theo thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Ngọc Đ1 phải có trách nhiệm trả cho bà Võ Phương N số tiền 1.337.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi bảy triệu đồng), được khấu trừ số tiền lãi hàng tháng nếu như ông Nguyễn Ngọc Đ1 đã thực hiện theo thỏa thuận trả tiền lãi từ ngày 18-9-2025 đến ngày 15-01-2026. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc Đ1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông Đ1 có đơn xin miễn giảm án phí do là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên ông Đ1 được miễn án phí dân sự.
Nguyên đơn bà Võ Phương N thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1- Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Phƣợng |