vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ H Địa chỉ: Quốc lộ 1A, tổ dân phố Thuận Bài, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

Đối với tiền nợ gốc chưa trả: Công ty Cổ phần x thống nhất còn nợ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ H số tiền 1.544.008.673 đồng (theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 28/02/2022 và Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên đã ký kết). Nghĩa vụ thanh toán nợ gốc: Công ty Cổ phần x có nghĩa vụ thanh toá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng ma bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ H Địa chỉ: Quốc lộ 1A, tổ dân phố Thuận Bài, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thọ và ông Nguyễn Văn Sỹ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 24, 50, 55, 306 của Luật Thương mại năm 2005; Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 55/2024/TLST-KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ H Địa chỉ: Quốc lộ 1A, tổ dân phố Thuận Bài, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc N – Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương Văn Thành, sinh năm: 1970 “Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt” Bà Trương Thị Tố U , sinh năm: 1999 “Có mặt” Đồng địa chỉ: 102 Dương Văn An, P. Đồng Hải, TP. Đồng Hới, Quảng Bình. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 20 tháng 3 năm 2024). * Bị đơn: Công ty Cổ phần xâ Địa chỉ: 08 Biên Cương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Minh Q – Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức Dương, sinh năm: 1969 “Có mặt” Địa chỉ: 48 Biên Cương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. (Theo văn bản uỷ quyền số 841/2024/GUQ-TGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024). 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Công ty TNHH thương mại dịch vụ H và người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn Công ty Cổ phần x thống nhất các nội dung sau: 2.1. Về tiền nợ gốc:

- Đối với tiền nợ gốc chưa trả: Công ty Cổ phần x thống nhất còn nợ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ H số tiền 1.544.008.673 đồng (theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 28/02/2022 và Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên đã ký kết).

- Nghĩa vụ thanh toán nợ gốc: Công ty Cổ phần x có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ H là 1.544.008.673 đồng. 2.2. Về lãi chậm trả: Công ty Cổ phần x và Công ty TNHH thương mại dịch vụ H thống nhất thoả thuận lãi suất chậm trả là 10%/năm, thời gian tính lãi chậm trả là từ ngày 28/04/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2024) với số tiền là 374.244.102 đồng. 2.3. Về thời gian trả và phƣơng thức trả nợ gốc, lãi chậm trả: Công ty Cổ phần x có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH thương mại dịch vụ H tổng số tiền 1.918.430.776 đồng (trong đó nợ gốc là 1.544.008.673 đồng; lãi chậm trả là 374.244.102 đồng) 01 lần vào ngày 30 tháng 10 năm 2024. 2.4. Về án phí: Công ty Cổ phần x phải chịu 69.552.924 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Hoàn trả lại Công ty TNHH thương mại dịch vụ H 34.255.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001304 ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. 3. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ