- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng G và anh Tăng Hoàng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Hồng G, sinh năm 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 41 phố N, phường N, quận L, Thành phố H; Nơi cư trú: Số 72 đường T, phường P, quận Đ, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Tăng Hoàng T, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 41 phố N, phường N, quận L, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng G và anh Tăng Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị G, anh T có 02 con chung là cháu Tăng Minh T, sinh ngày 07/02/2016 và cháu Tăng Quốc K, sinh ngày 01/9/2017. Giao cháu T, cháu K cho chị G nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi chị G có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị G, anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị G, anh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị G 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 18476 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |