vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: + Anh Phan Văn T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phan Quốc T2, sinh ngày 16/9/2013 và Phan Thị Kim C, sinh ngày 16/11/2019, chị Lê Thị Cẩm T1 không phải cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Chị Lê Thị Cẩm T1, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Anh Phan Văn T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phan Quốc T2, sinh ngày 16/9/2013 và Phan Thị Kim C, sinh ngày 16/11/2019, chị Lê Thị Cẩm T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Phan Văn T tự nguyện không yêu cầu. + Chị Lê Thị Cẩm T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị Cẩm T1 mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh T đồng ý tự nguyện chịu thay chị T1 tiền án phí trên, vậy tổng cộng anh T đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014357 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ