vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 04/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hứa Thị E, sinh năm 1966. Địa ch : khóm C, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh. Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1941. Địa ch : ấp X, xã N, huyện T, t nh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-DSTrà Cú, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Hứa Thị E, sinh năm 1966. Địa ch : khóm C, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1941. Địa ch : ấp X, xã N, huyện T, t nh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Trung K là: bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1949. Địa ch : ấp X, xã N, huyện T, t nh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2024)

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1949. Địa ch : ấp X, xã N, huyện T, t nh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Hứa Thị E và bà Nguyễn Thị Mỹ D (đồng thời là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Trung K) thống nhất thỏa thuận là bà D, ông K còn nợ tiền mua vật liệu xây dựng và đồng ý trả cho bà Hứa Thị E số tiền là 114.000.000 (một trăm mười bốn triệu) đồng, bà E không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về thời gian địa điểm giao trả: Các bên đương sự thống nhất giao cho cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.850.000 (hai triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Bà Hứa Thị E phải chịu 1.425.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 3.535.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002588 ngày 08/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, hoàn trả cho bà E số tiền còn thừa lại 2.110.000 đồng theo biên lai trên.

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ D, ông Nguyễn Trung K phải chịu 1.425.000 đồng, nhưng đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí, được Tòa án chấp nhận nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ