vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1997 Địa chỉ: Khu vực TP, phường TH, quận N, thành phố C. Bị đơn: - Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp PT, xã TP, huyện C, thành phố C.

Ông Trần Văn Đông, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu vực TP1, phường TH, quận N, thành phố C. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn Đ: Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 (Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Tuyết C, ông Trần Văn Đ có trác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1997 Địa chỉ: Khu vực TP, phường TH, quận N, thành phố C. Bị đơn: - Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp PT, xã TP, huyện C, thành phố C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1997 Địa chỉ: Khu vực TP, phường TH, quận N, thành phố C. Bị đơn: - Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp PT, xã TP, huyện C, thành phố C.

- Ông Trần Văn Đông, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu vực TP1, phường TH, quận N, thành phố C. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn Đ: Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 (Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Tuyết C, ông Trần Văn Đ có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Ngọc P số tiền nợ hụi là 27.680.000đ (Hai mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng). Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự theo thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Tuyết C, ông Trần Văn Đ phải chịu số tiền 692.000đ (Sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng) án phí. Bà Nguyễn Ngọc P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 787.000đ (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005396 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ