vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Anh Đoàn Quốc T, sinh năm: 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T+C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST – DSVũng Liêm, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Anh Đoàn Quốc T, sinh năm: 1992.

2/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1992.

Người đại diện hợp pháp của chị L là anh Đoàn Quốc T, sinh năm: 1992.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1962.

2/ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1966.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông C, bà H là chị Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1975.

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn anh Đoàn Quốc T, chị Nguyễn Thị L và bị đơn ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Thu H cùng được đứng tên chung quyền sử dụng đối với phần đất tách thửa 52 (tách 26), tờ bản đồ số 9(4) diện tích 41,4m2 loại đất chuyên trồng lúa nước và tách thửa 52 (tách 27), tờ bản đồ số 9(4) diện tích 150m2, loại đất trồng cây hàng năm khác, cùng tọa lạc ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Văn C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kèm theo trích do bản đồ địa chính khu đất ngày 13/7/2022 và ngày 20/7/2022).

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh T và chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ