- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lâm Thanh T, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: Số 843/2/26A Khóm 7, Phường T1, thành phố T2, tỉnh T3; tạm trú: 27C, tổ 4, khu phố T4, phường T5, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Bà Cao Thị D, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Số 843/2/26A Khóm 7, Phường T1, thành phố T2, tỉnh T3; tạm trú: 27C, tổ 4, khu phố T4, phường T5, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường T1, thành phố T2, tỉnh T3 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88 ngày 09/8/2012.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D có 01 con chung tên Lâm Thanh Thái H, sinh ngày 20/12/2012.
Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D thống nhất: Sau khi ly hôn ông Lâm Thanh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D thống nhất: Bà Cao Thị D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
. Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lâm Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lâm Thanh Thái H, sinh ngày 20/12/2012.
- Về cấp dưỡng: Bà Cao Thị D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lâm Thanh T và bà Cao Thị D chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00039783ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phốThuận An; - Chi cục THADS thành phốThuận An; - UBND Phường T1, thành phố T2, tỉnh T3 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88 ngày 09/8/2012; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |