vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTP và anh LHT. 2.

Về hôn nhân: Chị LTP và anh LHT thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị LTP và anh LHT có 01 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị LTP trực tiếp nuôi dưỡng cháu LKN, sinh ngày 14/4/2021, LHT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng LTP 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTP và anh LHT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị LTP - Sinh năm: 1995 ĐKHKTT: Thôn B2, xã Đ, huyện Yên Định, Thanh Hóa Địa chỉ: Thôn B1, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh LHT - Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn Bái Ân 2, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTP và anh LHT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị LTP và anh LHT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị LTP và anh LHT có 01 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị LTP trực tiếp nuôi dưỡng cháu LKN, sinh ngày 14/4/2021, LHT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng LTP 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu LKN đủ 18 tuổi. LHT có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung và công nợ chung: LTP và LHT đều thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: LTP phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng LTP đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0001429 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định (LTP đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ