vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S chị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐTO, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 116/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng S, sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989 Cùng trú tại: Thôn Phù Lạc, xã CV, huyện TO, HN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H khai nhận có 02(hai)con chung: Nguyễn Trọng V, sinh năm 2009, Nguyễn Thị T, sinh năm 2012, các con chung khỏe mạnh. Nay ly hôn anh, chị thống nhất, thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trọng Việt, sinh năm 2009 cho anh Nguyễn Trọng S, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Tâm, sinh năm 2012 cho chị Bùi Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đ n khi các con chung trưởng thành hoặc cho đ n khi đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con.

- Về trợ cấp nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H không yêu cầu trợ cấp phí tổn nuôi con chung cho nhau, nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho đ n khi đương sự có yêu cầu.

Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được c n trở bên nào

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài s n chung: Anh Nguyễn Trọng S và chị Bùi Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét, gi i quy t trong vụ việc này.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Nguyễn Trọng S tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại anh Mạnh 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054179 ngày 14 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ