- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Mạnh C 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Xóm A, xã T, huyện L, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Xóm A, xã T, huyện L, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Mạnh C 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị T2, sinh ngày 04/9/2010 và Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 16/10/2014 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh C vì chị T không yêu cầu. Anh Nguyễn Mạnh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Con chung Nguyễn Thị O, sinh ngày 02/6/1998; Nguyễn Thị T3, sinh ngày 16/02/2000; Nguyễn Thị T4, sinh ngày 06/7/2003 đã thành niên muốn ở với ai tùy các con quyết định. 2.2. Về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Mạnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000155 ngày 06/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã T (nơi ĐKKH 1997); - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |