vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Chu Cao D và chị Trần Thị D. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Chu Cao D và chị Trần Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Chu Cao D, sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Phú Văn, xã Bột Xuyên, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Phú Văn, xã Bột Xuyên, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Chu Cao D và chị Trần Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Chu Cao D và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh, chị xác nhận có 01 con chung: Chu Đăng N, sinh ngày 12/12/2014. Hiện tại cháu N đang ở với chị D. Anh, chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh D nhất trí tiếp tục giao con chung cháu N cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung. Anh Chu Cao D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: anh, chị xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Chu Cao D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0039300 ngày 20/4/2023 tại Cơ quan thi hành án huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ