vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T, anh L xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 27/8/2009 và cháu Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 03/6/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST/HNGĐMê Linh, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Văn Lôi, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn Văn Lôi, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40 ngày 16/6/2008, tại UBND xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T, anh L xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 27/8/2009 và cháu Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 03/6/2011.

Giao cháu Đức Anh cho anh L chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Phương Linh cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Tự các bên đảm nhiệm việc nuôi con.

Chị T, anh L có quyền đi lại thăm, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/ 0020947 ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại chị T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ