vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ.

II.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia Đ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-DSC, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia Đ thụ lý số: 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1997; trú tại: ấp Tân An, xã Tân Phú, huyện C, tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Đ Đ, sinh năm 1999; trú tại: ấp Tân An, xã Tân Phú, huyện C, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia Đ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ.

II.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng, anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ thỏa thuận:

Anh Nguyễn Quang C được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phạm An Nhi, sinh ngày 14/3/2021. Chị Phạm Thị Đ Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phạm An Nhiên, sinh ngày 29/5/2019. Anh C không cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đ và chị Đ không cấp dưỡng nuôi con cùng anh C.

Anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ cùng với gia Đ của mỗi bên không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang C và chị Phạm Thị Đ Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí:

Anh Nguyễn Quang C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia Đ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp ngày 18/5/2023 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017436 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ anh C được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ