- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-DS | P, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B, địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1975, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B Chi nhánh H1; Số G, đường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Kinh Đ, sinh năm 1982, chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng Thương mại cổ phần B Chi nhánh H1; Ông Đinh Quang H, sinh năm 1983, chức vụ: Giám đốc Phòng G. Địa chỉ: A L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T2, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền nợ tính đến ngày 09/9/2023 theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD4722020108 ngày 28/2/2020 và Hợp đồng tín dụng số: HDTD4722020109 ngày 04/3/2020 với số tiền tổng cộng là 38.232.939 đồng, trong đó: Số tiền gốc: 28.786.000 đồng; lãi trong hạn: 94.743 đồng, lãi quá hạn: 4.586.271 đồng, lãi phạt: 4.765.925 đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Trả một lần vào ngày 09 tháng 11 năm 2023.
Kể từ ngày 10/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nói trên.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Vĩnh t chịu 955.823 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B 866.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007121 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND P; - Chi cục THADS P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Xuân Cầm |