- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Trụ sở chính: Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Đồng Tháp; Ông Dư M – Cán bộ phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Đồng Tháp Địa chỉ: Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị C T, sinh năm 1988
2/ Ông Lê H V, sinh năm 1975 Cùng ngụ tại: Tổ A, Khóm B, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng TMCP C yêu cầu bà Nguyễn Thị C T, ông Lê H V trả nợ cho Ngân hàng số tiền 4.192.898.279 đồng (bốn tỷ một trăm chín mươi hai triệu tám trăm chín mươi tám nghìn hai trăm bảy mươi chín đồng), cụ thể: 1/ Hợp đồng cho vay số 02.008/2023-HĐCV/NHCT720 ngày 13 tháng 01 năm 2023:
- Nợ gốc: 3.734.375.000 đồng.
- Nợ lãi: 290.849.468 đồng. Trong đó: + Nợ lãi theo dư nợ gốc: 283.339.390 đồng. + Lãi phạt: 7.510.078 đồng. 2/ Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số 02.TTD.004/2023/NHCT720 ngày 03/02/2023: Hạn mức thẻ tín dụng: 150.000.000 đồng
- Dư nợ gốc đến ngày 14/9/2023 là: 113.916.057 đồng. Trong đó: + Nợ lãi: 11.606.152 đồng. + Nợ phí: 6.594.683 đồng. + Nợ trả góp: 35.556.919 đồng. Tổng phải trả khoản vay: 167.673.811 đồng. Yêu cầu ông V, bà T tiếp tục chịu lãi theo các hợp đồng đã ký với Ngân hàng nêu trên.
- Ông Lê H V và bà Nguyễn Thị C T đồng ý trả các khoản tiền nợ gốc và lãi theo yêu cầu của Ngân hàng. Ông V, bà T thống nhất tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 15/9/2023 cho đến ngày thanh toán dứt nợ. + Trường hợp ông V, bà T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP C thì ông V, bà T đồng ý để Ngân hàng được quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02.008/2023-HĐBĐ/NHCT720 được công chứng ngày 30/01/2023. Trường hợp ông V, bà T trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng thống nhất trả lại các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp nêu trên cho ông V, bà T.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông V, bà T thống nhất chịu 56.096.000 đồng (năm mươi sáu triệu không trăm chín mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.034.000 đồng theo biên lai thu số 0006809 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng ông V, bà T thống nhất tự nguyện chịu. Do Ngân hàng TMCP C đã tạm ứng số tiền này nên ông V, bà T thống nhất trả lại số tiền 600.000 đồng cho Ngân hàng TMCP C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Toà án ND tỉnh ĐT; - Đương sự; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |