vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Uy T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Võ Minh S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số D, ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2023/TLST-DS, ngày 30 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Uy T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Võ Minh S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số D, ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Uy T yêu cầu ông Võ Minh S trả cho ông T số tiền nợ mua thức ăn và thuốc thủy sản mà anh Tín đã trả thay cho ông S khi hùn vốn làm ăn chung là 602.770.000 đồng (Sáu trăm lẻ hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) là chấm dứt nợ giữa ông T và ông S.

- Ông Võ Minh S thừa nhận có hùn vốn làm ăn chung với ông T, có nợ tiền mua thức ăn và thuốc thủy sản mà ông T đã trả thay cho ông S như ông T trình bày và ông S đồng ý trả cho ông Nguyễn Uy T số tiền là 602.770.000 đồng (Sáu trăm lẻ hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) là chấm dứt nợ giữa ông T và ông S.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Ông Võ Minh S tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật số tiền là 14.055.000 đồng (Mười bốn triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Uy T không phải chịu tiền án phí, hoàn trả cho ông Nguyễn Uy T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.055.000 đồng (Mười bốn triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003653 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ