vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 06/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1967.

Bà Trần Thị C, sinh năm 1966; Ông Trần Văn H, sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo uỷ quyền của bà chung: Ông Trầm Minh K, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông L và bà C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẦU NGANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-DSCầu N, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm vụ án thụ lý số 69/2022/TLST-DS ngày 05/12/2022. Vụ án được nhập từ vụ án thụ lý số 68, 69/2022/TLST-DS ngày 05/12/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” theo Quyết định nhập vụ án số 03/2023/QĐ-TA ngày 26/5/2023. Xét thấy: Nguyên đơn Trần Thanh L tự nguyện nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Ông Trần Minh N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn:

- Bà Trần Thị C, sinh năm 1966;

- Ông Trần Văn H, sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo uỷ quyền của bà chung: Ông Trầm Minh K, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hà Thị C1, sinh năm 1938. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Ông Trần Thanh L1, sinh năm 1958. Địa chỉ: 6 đường C, Phường A, Quận N, thành phố Cần Thơ.

- Ông Trần Thanh L2, sinh năm 1964. Địa chỉ: 03/44, Khu C, đường P, Phường A, thành phố T.

- Bà Trần Thị Mỹ L3, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bà Trần Thị Thanh L4, sinh năm 1970. Địa chỉ: số G, đường N, Khóm I, Phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Ông Trần Văn L5, sinh năm 1955. Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Ông Trần Huệ Q, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của ông L1, bà L3, bà C1, bà L4, ông L2: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1967; địa chỉ khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh L đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013178 ngày 05/12/2022 và số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013179 ngày 05/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, được trả lại cho ông L. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ