vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng C, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp Hòa Lợi, xã L, huyện G, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Hoàng C - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST–DSGiồng Trôm, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2023/TLST–DS ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc: “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng C, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp Hòa Lợi, xã L, huyện G, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp Hưng Quí, xã P, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp Linh Long, xã L, huyện G, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Bình T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp Linh Long, xã L, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Bình T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Hoàng C số tiền là 84.458.000 (tám mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị M là ông Trần Bình T phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.055.725 (một triệu không trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi lăm) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.

Ông Lê Hoàng C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.055.725 (một triệu không trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi lăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.111.500 (hai triệu một trăm mười một nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005904 ngày 08/6/2023. Hoàn lại cho ông Lê Hoàng C số tiền 1.055.725 (một triệu không trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi lăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ