- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2022/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Ấp 7, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HG. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Ấp 7, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh T khai thống nhất có 02 con chung, tên Nguyễn Hữu Na (giới tính: nam), sinh ngày 2008 và Nguyễn Thị Hồng Đ (giới tính: nữ), sinh ngày 2012. Khi ly hôn, chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu Đ, về cấp dưỡng chị N chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Nguyễn Văn T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị N và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trần Thị N phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006393 phiếu lập ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - THADS H. Long Mỹ; - UBND xã Thuận Hưng; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thúy Ngoan |