- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình X xin ly hôn chị Nguyễn Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/ 2022/ QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 Tranh chấp về việc “Ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình X - Sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn M H, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch - Sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn M H, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đình X và chị Nguyễn Thị Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình X và chị Nguyễn Thị Ch xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Nguyễn Đình X và chị Nguyễn Thị Ch xác định: Vợ chồng có 03 con chung, cháu đầu Nguyễn Đình Qu, sinh ngày 12/10/1994; cháu thứ hai Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 27/5/1999; cháu thứ ba Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 10/5/2001. Hiện tại các cháu đã trưởng thành, nên anh X và chị Ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Đình X và chị Nguyễn Thị Ch xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung. Chị Ch và anh X thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Anh Nguyễn Đình X và chị Nguyễn Thị Ch thống nhất thỏa thuận anh X chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh X đã nộp, trả lại cho anh X 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008877 ngày 07/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc - VKSND tỉnh Thanh Hóa;; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã M L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |