vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Xuân M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự xác định là cã 03 con chung là Dương Quang S, sinh 30/01/2009, Dương Tuấn S1, sinh 17/7/2013 và…

Tài sản, công sức, công nợ, đất: Không có, nên không ®Ò nghÞ Tòa án giải quyết. VÒ ¸n phÝ: Ghi nhËn sù tù nguyÖn cña chị Nguyễn Thị N xin chÞu c¶ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Sè tiÒn nµy ® îc trõ vµo sè tiÒn tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Xuân M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự xác định là cã 03 con chung là Dương Quang S, sinh 30/01/2009, Dương Tuấn S1, sinh 17/7/2013 và…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------
Số: 79/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 17 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2022/TLST- HNG§ ngµy 10/01/2022 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị: Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã B, huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội. Bị đơn: Anh: Dƣơng Xuân M, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã B, huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quèc Héi quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Xuân M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự xác định là cã 03 con chung là Dương Quang S, sinh 30/01/2009, Dương Tuấn S1, sinh 17/7/2013 và Dương Thanh M1, sinh ngày 16/02/2019. Hai bên thỏa thuận giao cả 3 con chung cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có Quyết định khác của Tòa án, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản, công sức, công nợ, đất: Không có, nên không ®Ò nghÞ Tòa án giải quyết.

- VÒ ¸n phÝ: Ghi nhËn sù tù nguyÖn cña chị Nguyễn Thị N xin chÞu c¶ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Sè tiÒn nµy ® îc trõ vµo sè tiÒn tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh ngày 04/01/2022 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0046112, còn hoàn trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ