vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPÁC. Địa chỉ trụ sở: Số 442 NTMK, p5, q3, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P - Chức vụ Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-DSP, ngày 30 tháng 11 năm 20122

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 232/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPÁC. Địa chỉ trụ sở: Số 442 NTMK, p5, q3, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P - Chức vụ Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Thanh H- Giám đốc Phòng quản lý nợ. Địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà ACB, số 444A-446 Cách mạng T t, p11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền là Nguyễn Thanh P- Nhân viên phòng quản lý nợ. Địa chỉ: L8, tòa nhà ACB, số 444A-446 Cách mạng T t, p11, q3, thành phố Hồ Chí Minh tham gia tố tụng.

* Bị đơn: Ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1963 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Số 232/2 ấp TP, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Văn Đvà bà Đặng Thị Ncó nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TM C P Á C với tổng số tiền vay là 412.285.501 đồng, trong đó: vốn gốc 353.617.435 đồng, lãi trong hạn 22.634.549 đồng, lãi quá hạn 34.207.055 đồng, phạt chậm trả lãi 1.826.462 đồng.

Thời hạn thực hiện trả: Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ông Hồ Văn Đ và bà Đặng Thị N còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, tính kể từ ngày 22/11/2022 đến ngày trả hết nợ.

Nếu ông Hồ Văn Đvà bà Đặng Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ và/hoặc cá nhân ông Hồ Văn Đ và bà Đặng Thị N tại:

Thửa đất số 158, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: ấp T P, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ ông Hồ Văn Đ.

Thửa đất số số 171, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: ấp GHB, xã G T, huyện P, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Hồ Văn Đvà bà Đặng Thị N.

Thửa đất số số 277, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Ấp G HB, xã G T, huyện P, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Hồ Văn Đức và bà Đặng Thị Nhiển.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Hồ Văn Đ là người có công với cách mạng nên được miễn.

- Bà Đặng Thị Nnộp: 5.154.000 (Năm triệu một trăm năm mươi bốn nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

- Ngân hàng TMCPÁ Cđược Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phhoàn trả số tiền tạm ứng đã nộp 9.589.012 đồng theo biên lai thu số 0007511 ngày 18/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ