vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam; Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Bích T-Nguyễn Thị Dương C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PƢH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST - DSChư Pưh, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2022/TLST - DS ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn Hòa Lộc, xã IP, huyện CP, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Dương C, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn Hòa Bình, thị trấn NH, huyện CP, tỉnh Gia Lai;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 V s ti n n :

Bà Nguyễn Thị Dương C công nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Bích T số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

2.2. Thời hạn và phƣơng thức trả n :

Ngày 31/12/2022, bà Nguyễn Thị Dương C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Ngày 30/6/2023, bà Nguyễn Thị Dương C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Ngày 30/6/2024, bà Nguyễn Thị Dương C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Ngày 30/6/2025, bà Nguyễn Thị Dương C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Ngày 30/6/2026, bà Nguyễn Thị Dương C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Dương C vi phạm một trong các mốc thời hạn trả nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị Dương C sẽ phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi nêu trên kể từ thời điểm vi phạm thời hạn thanh toán.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

2.3. V án ph :

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Dương C phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền tạm ứng án phí là 616.250 đồng (Sáu trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001062 ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Chư Pưh;

- Các đương sự;

- THADS huyện Chư Pưh;

- Lưu hồ sơ,

Đặng Ngọc Trung TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CHƢ PƢH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI

Số: /2016/QĐST –

Chư Pưh, ngày 12 tháng 9 năm 2016

KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2016/TLST – KDTM, ngày 15 tháng 8 năm 2016,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tấn Đạt - Trưởng phòng giao dịch Chư Sê - Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: số 804, Hùng Vương, TT Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Lê Trung Hải và bà Bùi Thị Xuyến;

Hiện cư trú: thôn Plei Đung (Plei Dư), xã IaHrú, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- ề số tiền nợ phải trả và phương th c thanh toán:

Tổng số tiền nợ gốc: 4.000.000.000 đồng

Nợ lãi: Tổng số tiền lãi trong hạn và quá hạn của 03 Hợp đồng tính đến ngày 30/8/2016 là 357.848.000 đồng

Cộng: 4.357.848.000 đồng.

Thời hạn và phương thức trả nợ: ngày 30/10/2016 ông Hải bà Xuyến phải trả cho bên Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch Chư Sê số tiền gốc 1.000.000.000 đồng; ngày 30/12/2016 trả số tiền gốc 1.000.000.000 đồng; ngày 30/4/2017 trả số tiền gốc 2.000.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh. Kể từ khi giao dịch cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất tương ứng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

- ề án ph :

Hai bên tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm.

Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Lê Trung Hải và bà Bùi Thị Xuyến chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm: (112.000.000 đồng + 357.848.000 x 0,1%)x50% = 56.178.924 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trước đây đã nộp là 56.162.977 đồng theo biên lai thu tiền số 0000264 ngày 15/8/2016 của chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH

- TAND tỉnh Gia Lai;

THẨM PHÁN

- KSND huyện Chư Pưh;

- Các đương sự;

- THADS huyện Chư Pưh;

- Lưu hồ sơ,

Hồ Hoàng Liêu TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CHƢ PƢH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI

Số: /2016/QĐST –

Chư Pưh, ngày 12 tháng 9 năm 2016

KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2016/TLST – KDTM, ngày 15 tháng 8 năm 2016,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tấn Đạt - Trưởng phòng giao dịch Chư Sê - Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: số 804, Hùng Vương, TT Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hiếu và bà Vương Thị Hơn;

Hiện cư trú: thôn Phú Bình, xã IaLe, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- ề số tiền nợ phải trả và phương th c thanh toán:

Tổng số tiền nợ gốc: 700.000.000 đồng

Nợ lãi: Tổng số tiền lãi trong hạn và quá hạn của 02 Hợp đồng tính đến ngày 30/8/2016 là 42.946.956 đồng.

Cộng: 742.946.956 đồng.

Thời hạn và phương thức trả nợ: ngày 30/12/2016 ông Hiếu và bà Hơn phải trả cho bên Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch Chư Sê số tiền cả gốc và lãi. Kể từ khi giao dịch cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất tương ứng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

- ề án ph :

Hai bên tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm.

Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Văn Hiếu và bà Vương Thị Hơn chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm: (20.000.000 đồng + 342.946.956 x 4%)x50% = 16.858.939 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trước đây đã nộp là 13.380.202 đồng theo biên lai thu tiền số 0000263 ngày 15/8/2016 của chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH

- TAND tỉnh Gia Lai;

THẨM PHÁN

- KSND huyện Chư Pưh;

- Các đương sự;

- THADS huyện Chư Pưh;

- Lưu hồ sơ,

Hồ Hoàng Liêu TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CHƢ PƢH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI

Số: /2016/QĐST –

Chư Pưh, ngày 12 tháng 9 năm 2016

KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2016/TLST – KDTM, ngày 15 tháng 8 năm 2016,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tấn Đạt - Trưởng phòng giao dịch Chư Sê - Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: số 804, Hùng Vương, TT Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hòa và bà Ngô Thị T;

Hiện cư trú: thôn Phú An, xã IaLe, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- ề số tiền nợ phải trả và phương th c thanh toán:

Tổng số tiền nợ gốc: 250.000.000 đồng

Nợ lãi: Tổng số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 30/8/2016 là 23.424.375 đồng.

Cộng: 273.424.375 đồng.

Thời hạn và phương thức trả nợ: ngày 30/12/2016 ông Hòa và bà T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch Chư Sê số tiền cả gốc và lãi. Kể từ khi giao dịch cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất tương ứng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

- ề án ph :

Hai bên tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm.

Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Hòa và bà Ngô Thị T chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm: (273.424.375 x 5%)x50% = 6.835.609 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trước đây đã nộp là 6.794.921 đồng theo biên lai thu tiền số 0000261 ngày 15/8/2016 của chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ