- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Bà Lê Thị T1 - Ông Trần Ngọc G1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2021/TLST-DS ngày 23/3/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 73 BH, Phường C9, Quận M10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Ngọc G1, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 228/1A ĐVB, Phường M14, Quận B4, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Ngọc G1 xác nhận có nhận của Bà Lê Thị T1 số tiền 220.000.000 đồng. Ông Giả và bà Thành cùng thống nhất trừ số tiền 40.000.000 đồng là tiền mua điều hòa, máy nước nóng, v.v...
Ông Giả có trách nhiệm trả cho bà Thành số tiền 180.000.000 đồng.
2.2 Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự .
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị T1 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000.000 đồng.
- Ông Trần Ngọc G1 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000.000 đồng.
Hoàn trả cho Bà Lê Thị T1 số tiền tạm ứng án phí 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0024710 ngày 12/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B4, Thành phố Hồ Chí Minh và số tiền 749.700 đồng (Bảy trăm bốn mươi chín ngàn bảy trăm đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0036072 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B4, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Chi cục THADS Quận B4; - Các đương sự; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THẨM PHÁN Uông Văn Tuấn |