vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Đức S. Về con chung: chị Vũ Thị V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Khánh M, sinh ngày 15/4/2021 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Đức S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Vũ Thị V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Vũ Thị V.

Địa chỉ: tổ 4, khu 4, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Và anh Nguyễn Đức S.

Địa chỉ: tổ 4, khu 4, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy đinh tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Đức S.

- Về con chung: chị Vũ Thị V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Khánh M, sinh ngày 15/4/2021 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Đức S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Đức B, sinh ngày 23/11/2015 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 13/9/2018 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Đức S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Vũ Thị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc H 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11/2022 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Đức S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Đức S và chị Vũ Thị V cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Đức S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ