- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tiền - Nguyễn Văn Trắng"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA Á(cid:4) (cid:4)HÂ(cid:4) DÂ(cid:4) HUYỆ(cid:4) G TỈ(cid:4)H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐCNTTLH QUYẾT ĐN(cid:4)H | G, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
CÔ(cid:4)G (cid:4)HẬ(cid:4) THUẬ(cid:4) TÌ(cid:4)H LY HÔ(cid:4) VÀ SỰ THỎA THUẬ(cid:4)
CỦA CÁC BÊ(cid:4) THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA Á(cid:4)
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; nơi cư trú: ấp X, xã Thới An H, huyện Kế S, tỉnh S; Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp 15, xã T, hhuyện G, tỉnh B;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
(cid:4)HẬ(cid:4) ĐN(cid:4)H CỦA TÒA Á(cid:4):
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐN(cid:4)H:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 25/02/2017. Giao cháu H cho bà Nguyễn Thị T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Tiền không có yêu cầu. Ông Nguyễn Văn T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các bên tham gia hòa giải;
(Đã ký)
- VKSN D hhuyện G;
- CCTHADS hhuyện G;
- UBN D xã T, hhuyện G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền