- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị anh Mai Hữu T và chị Trần Thị Bích H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị Huệ Tâm;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh Mai Hữu T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp Tân Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. + Người bị kiện: Chị Trần Thị Bích H, sinh năm 1978; Địa chỉ đăng ký thường trú: ấp Tân Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Tân H, xã Tân Phú Tr, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân gia đình: Anh Mai Hữu T và chị Trần Thị Bích H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Hữu T, sinh ngày 03/9/2000 và Mai Thị Thanh T, sinh ngày 08/7/2016. Anh T và chị H thỏa thuận: + Chị Trần Thị Bích H được quyền nuôi con Mai Thị Thanh T sau khi ly hôn (hiện chị H đang nuôi cháu T). + Chị Trần Thị Bích H tạm thời không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không xem xét. + Chị Trần Thị Bích H và các thành viên trong gia đình của chị H không được cản trở anh Mai Hữu T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. + Đối với Mai Hữu T đã đến tuổi trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh T và chị H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Tân B, Châu Thành, ĐT; ( Chứng nhận kết hôn số 463, quyển số 3, ngày 11 tháng 12 năm 2022); - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Văn Bình |