vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NNA và Bà NTH. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông NNA và Bà NTH. Về con chung: Có 02 con chung NHK, sinh năm 1996 và NPA, sinh năm 2001 hiện đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ô A xin ly hôn bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NNA và Bà NTH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn TO Tp.hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79 /2021/QĐST-HNGĐTO, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 125/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông NNA, sinh năm 1965 Địa Chỉ: PM, xã MH, Huyện TO, HN Bị đơn: Bà NTH, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn KB, TT KB, Huyện TO, Tp. HN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51,53,54,55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NNA và Bà NTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông NNA và Bà NTH.

- Về con chung: Có 02 con chung NHK, sinh năm 1996 và NPA, sinh năm 2001 hiện đã trưởng thành nên không xem xét.

- Tài sản chung: Không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về công nợ chung: Không có

- Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của ông NNA tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả ông NNA: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053611 ngày 25 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ