- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Doãn Khắc H thuận tình ly hôn;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994, HKTT: Đội 6, thôn HT, xã H, huyện QO, thành phố HN; chỗ ở hiện nay: Xóm Mường Dao, xã Độc Lập, phường Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Doãn Khắc H, sinh năm 1989, HKTT và nơi ở: Đội 6, thôn HT, xã H, huyện QO, thành phố HN.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2021.
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Doãn Khắc H thuận tình ly hôn;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Doãn Thị Thùy C, sinh 28/9/2012; Doãn Thị Hà V, sinh 07/6/2016; Doãn Thị Bảo A, sinh 22/11/2018. Ly hôn chị L và anh H thỏa thuận: Giao cả 03 con chung cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị L có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho cho anh H 1.500.000 đồng/03 con/01tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2021 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.
3. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000001 ngày 01/4/2021 của C cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố HN.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố HN; - VKSND huyện QO; - C cục THADS huyện QO; - UBND xã H, H. QO; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Trí |