- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyệt Hoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Thị N và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN –––––––––– Số:79/2021/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Tôn Thị N, sinh năm 1991 HKTT: Xóm TA, xã PT, thị xã PY, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987 HKTT: TDP TĐ, thị trấn HS, huyện PB, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 51,55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Thị N và anh Trần Văn H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Tôn Thị N và anh Trần Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Hải P, sinh ngày 14/4/2015 đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng chị N còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí DSST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000243 ngày 26/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. PB; - Chi cục THADS H.PB; - UBND TT HS; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |