vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Trương Văn N. 2.

Về hôn nhân: Chị Quách Thị T và anh Trương Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quách Thị T và anh Trương Văn N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là: Trương Thị D - Sinh ngày 16/8/2010. Hiện nay cháu D phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ và đang ở với anh N. Khi ly hôn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Trương Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79 /2021/QĐST- HNGĐNhư Thanh, ngày 24 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị T - Sinh năm 1984. Trú tại: Thôn Bái Đ 1, xã Phượng N, huyện Như T, tỉnh Thanh Hoá.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H

- Trợ giúp viên pháp lý chi nhánh số 4, thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trương Văn N - Sinh năm 1981. Trú tại: Thôn Bái Đ 1, xã Phượng N, huyện Như T, tỉnh Thanh Hoá Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5; điểm a, b khoản 6 điều 27, điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Trương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Quách Thị T và anh Trương Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Quách Thị T và anh Trương Văn N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là: Trương Thị D - Sinh ngày 16/8/2010. Hiện nay cháu D phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ và đang ở với anh N. Khi ly hôn chị T và anh N thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Trương Thị D cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh N 1.000.000đ/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh N thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quách Thị T và anh Trương Văn N là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên miễn toàn bộ án phí cho chị T và anh N. Tr êng hîp QuyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ