- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị V - Hoàng Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V với anh Hoàng Văn L (tên gọi khác: Hoàng Văn T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện N, tỉnh T.
- Anh Hoàng Văn L (tên gọi khác Hoàng Văn T), sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn N, huyện N, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V với anh Hoàng Văn L (tên gọi khác: Hoàng Văn T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn L (Hoàng Văn T) cùng xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Xuân D, sinh ngày 18/8/2002. Hiện nay cháu D đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động tự lực được, không đề nghị giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn L (Hoàng Văn T) cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị V nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0004697 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị V được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn L không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th ẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Hồng |