- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị M - Lường Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lường Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TßA ¸n nh©n d©n HuyÖn ®iÖn biªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| tØnh ®iÖn biªn Số: 79/2021/QĐST- HNGĐ | Điện Biên, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2021/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Bản S L, xã Hẹ Muông, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Bản S L, xã Hẹ Muông, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lường Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lường Văn T thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: Giao con chung là Lường Thị Thắm sinh ngày 27/02/2008 cho chị Lò Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lường Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản: Tµi s¶n riªng, tài sản chung, nî ph¶i tr¶, nî lÊy vÒ, diện tích ruộng, đất: Không yêu cầu giải quyết. 2. 4. Về án phí: Chị Mấng và anh Tiển đều là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - UBND xã Núa Ngam; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ B; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Lƣơng |