vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Như Y, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp 8, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HGi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2021/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 17 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Như Y, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Ấp 8, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HGi.

Bị đơn: Anh Phan Văn Th, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp 7, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HGi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hồ Thị Như Y và anh Phan Văn Th thống nhất tài sản chung và giá trị các tài sản chung theo chứng thư thẩm định giá số 136/BĐS ngày 17/6/2021 của Công ty cổ phần thẩm định giá Thống Nhất gồm:

- Nhà chính: Có giá trị là 120.997.297 đồng.

- Mái che trước: Có giá trị là 12.964.536 đồng.

- Mái che hong: Có giá trị là 9.160.128 đồng.

- Nhà bếp: Có giá trị là 7.679.451 đồng.

- Nhà tắm: Có giá trị là 1.793.862 đồng.

- Cây nước: Có giá trị là 5.948.800 đồng.

Tổng giá trị tài sản tính tròn là 158.544.000 đồng.

Anh Phan Văn Th thống nhất nhận toàn bộ phần tài sản chung là hiện vật gồm nhà chính, mái che trước, mái che hong, nhà bếp, nhà tắm và cây nước. Anh Phan Văn Th thống nhất trả giá trị cho chị Hồ Thị Như Y là ½ tổng giá trị tài sản chung là 79.272.000đ (bảy mươi chín triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng) và chị Hồ Thị Như Y cũng đồng ý.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí chia tài chung sau khi ly hôn: Chị Hồ Thị Như Y và anh Phan Văn Th mỗi người phải nộp 2,5% án phí trên giá trị tài sản được chia là 1.981.800đ (một triệu chín trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm đồng). Chị Hồ Thị Như Y được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 4.162.500đ (bốn triệu một trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo lai thu số 0006716 ngày 07 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ thành án phí; Chị Y được nhận lại 2.180.700đ (hai triệu một trăm tám mươi ngàn bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Chị Hồ Thị Như Y tự nguyên nôp, đã nộp xong.

Chi phí thẩm định giá là 2.200.000đ (hai triệu hai trăm ngàn đồng). Chị Hồ Thị Như Y và anh Phan Văn Th mỗi người phải nộp 1.100.000đ (một triệu một trăm ngàn đồng). Chị Hồ Thị Như Y đã nộp 2.200.000đ (hai triệu hai trăm ngàn đồng) nên anh Phan Văn Th có nghĩa vụ nộp 1.100.000đ (một triệu một trăm ngàn đồng) để hoàn trả cho chị Hồ Thị Như Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ