vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1958; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1954; Đều trú tại: Khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sua khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2021/QĐST- HNGĐVĩnh Linh, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1958;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1954; Đều trú tại: Khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Giao cho bà Trần Thị V: Được quyền sử dụng và định đoạt phần diện tích đất là 568,9 m2, (trong đó có: 100m2 đất ở và 468,9 m2 đất trồng cây hàng năm), của thửa đất 174, tờ bản đồ số 26, địa chỉ thửa đất: Khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị, có vị trí, chiều dài các cạnh như sau: Tây nam giáp thửa đất 189 và 207, có chiều dài cạnh là 37,83m; Tây bắc giáp đường khu vực, có chiều dài cạnh là 15m; Đông bắc giáp phần diện tích còn lại giao cho ông Nguyễn Văn Đ, có chiều dài cạnh là 38,08m; Đông nam giáp thửa đất 190, có chiều dài cạnh là 15m.

- Giao cho ông Nguyễn Văn Đ: Được quyền sử dụng và định đoạt phần diện tích đất còn lại là 571,5m2 (trong đó có: 100m2 đất ở và 471,5m2 đất trồng cây hàng năm), của thửa đất 174, tờ bản đồ số 26, địa chỉ thửa đất: Khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị, có vị trí, chiều dài các cạnh như sau: Tây nam giáp phần diện đất đã giao cho bà Trần Thị V, có chiều dài cạnh là 38,08m; Tây bắc giáp đường khu vực, có chiều dài cạnh là 13,61m; Đông bắc giáp thửa đất 156, có chiều dài cạnh là 38,30m; Đông nam giáp thửa đất giáp thửa đất 190, có chiều dài cạnh là 16,36m. Và 01 ngôi nhà cấp 4 (có công trình phụ kèm theo) có trên diện tích đất được giao. Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị V thuận chịu 6.495.835 (sáu triệu, bốn trăm chín lăm nghìn, tám trăm ba mươi lăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.750.000 (sáu triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0000471 ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho bà V số tiền 254.165 (hai trăm năm mươi tư nghìn, một trăm sáu lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ thuận chịu 6.495.835 (sáu triệu, bốn trăm chín lăm nghìn, tám trăm ba mươi lăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ