vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Trụ sở chính: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 tòa nhà X, số 210 X, Phường T, quận K, Tp. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH A và T,L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2021/QĐST –DSVũng Liêm, ngày 19 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2021/TLST - DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Trụ sở chính: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 tòa nhà X, số 210 X, Phường T, quận K, Tp. H.

Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Trần P – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

- Ngân hàng TMCP A – CN Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền số 765/2021/QĐ-LienVietPostBank.VL ngày 04/6/2021).

Địa chỉ: Số X, Y, Phường Z, thành Phố L, tỉnh L.

- Bị đơn: 1. Chị Ngô Thị T, sinh năm: 1985.

2. Anh Lê Chí L, sinh năm: 1982.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A số tiền vốn vay là 249,999,972đ và nợ lãi tính đến ngày 11/11/2021 là 35.156.028đ, tổng cộng vốn và lãi: 285.156.000đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Đồng thời, chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L còn phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số HĐTD 85220190019 ngày 28/3/2019 kể từ ngày 12/11/2021 cho đến khi chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L trả hết nợ.

Trường hợp chị T và anh L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đã thế chấp là thửa đất số 440, tờ bản đồ số 12, diện tích 1.537,1m2, đất ở và đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh L do chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0016/2019/HĐTC/PGDVungLiem ngày 28/03/2019 để thu hồi nợ.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L phải nộp số tiền là 7.128.900đ (Bảy triệu một trăm hai mươi tám nghìn chín trăm đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí là 6.676.000đ (Sáu triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007774 ngày 18/10/2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

* Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L tự nguyện nộp toàn bộ. Nên chị Ngô Thị T và anh Lê Chí L phải nộp 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A do Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ