vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 01/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Qũy TD; địa chỉ: xã LH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Bị đơn: Bà Dương Thanh T, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn HL, xã LH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 79/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 219/2020/TLST-DS ngày 07/10/2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Qũy TD; địa chỉ: xã LH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Bị đơn: Bà Dương Thanh T, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn HL, xã LH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Xuân C, sinh 1978 (chồng bà Dương Thanh T); nơi cư trú: Thôn HL, xã LH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông C: Bà Dương Thanh T.

2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số 564/HĐTD; tính đến hết ngày 24/3/2021, bà Dương Thanh T còn nợ Quỹ TD số tiền:

Tiền gốc: 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Tiền lãi trong hạn: 3.075.000 (Ba triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Tiền lãi quá hạn: 11.155.000 (Mười một triệu, một trăm năm mươi lăm nghìn) đồng.

Tổng cộng: 64.230.000 (Sáu mươi bốn triệu, hai trăm ba mươi nghìn) đồng.

2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là ngày 31/12/2022, bà Dương Thanh T phải trả Quỹ TD toàn bộ số tiền 64.230.000 (Sáu mươi bốn triệu, hai trăm ba mươi nghìn) đồng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 25/3/2021 đến khi trả hết nợ theo lộ trình cụ thể sau:

- Từ tháng 4 năm 2021 đến hết tháng 12 năm 2021, mỗi tháng bà T phải trả Qũy TD số tiền tối thiểu 2.000.000 (Hai triệu) đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Từ tháng 01 năm 2022 đến hết tháng 11 năm 2022, mỗi tháng bà T phải trả Qũy TD số tiền tối thiểu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Ngày 31/12/2022, bà T phải tất toán toàn bộ khoản nợ còn thiếu.

3. Trường hợp bà T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Qũy TD có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành quyết định của Tòa án.

2.4 Tiền án phí dân sự sơ thẩm: 3.211.000 (Ba triệu, hai trăm mười một nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 1.605.500 (Một triệu, sáu trăm linh năm nghìn, năm trăm) đồng. Bà Dương Thanh T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.605.500 (Một triệu, sáu trăm linh năm nghìn, năm trăm) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Trả lại Qũy TD số tiền 1.456.000 (Một triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0017702 ngày 06 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ