vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: 108 Đ, Quận K, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VIETTIN BANK - LÊ HỒNG L, LÊ THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 79/2021/QĐST-DS
P, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V;

Địa chỉ: 108 Đ, Quận K, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T – Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q – Phó Giám đốc Ngân hàng V – Chi nhánh Gia Lai (Theo giấy ủy quyền số 266/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/3/2020).

Địa chỉ: 01 Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Lê Hồng L, sinh năm 1974.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1965

Trú tại: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng V thông qua Ngân hàng V– Chi nhánh Gia Lai, số tiền theo hợp đồng như sau:

Hợp đồng số 432/2019-HĐCV/NHCT500-LÊ HỒNG L ngày 01/4/2019 vay số tiền 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng), lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 270.131.780đ (Hai trăm bảy mươi triệu một trăm ba mốt nghìn bảy trăm tám mươi đồng).

Hợp đồng số 622/2019-HĐCV/NHCT500-LÊ HỒNG L ngày 01/4/2019 vay số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), lãi đến ngày 19/8/2021 là 56.505.290đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng)

Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 1.476.637.070đ (Một tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi đồng) và tiền lãi đến khi khách hàng trả xong toàn bộ số nợ trên.

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T thống nhất có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng V thông qua Ngân hàng V– Chi nhánh Gia Lai số tiền theo hợp đồng như sau:

Hợp đồng số 432/2019-HĐCV/NHCT500-LÊ HỒNG L ngày 01/4/2019 vay số tiền 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng), lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 270.131.780đ (Hai trăm bảy mươi triệu một trăm ba mốt nghìn bảy trăm tám mươi đồng).

Hợp đồng số 622/2019-HĐCV/NHCT500-LÊ HỒNG L ngày 01/4/2019 vay số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), lãi đến ngày 19/8/2021 là 56.505.290đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng)

Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 1.476.637.070đ (Một tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi đồng) và tiền lãi đến khi khách hàng trả xong toàn bộ số nợ trên.

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 19/8/2021 đến ngày 19/12/2021.

Viêc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp Bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T không trả được nợ thì bà L và ông T nhất trí giao tài sản cho Ngân hàng để Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấpnhư sau:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1308/HĐTC ngày 16/6/2018 được công chứng tại văn phòng Công chứng P giữa Nân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch P và bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T tài sản thế chấp là:

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Suối N, xã M huyện P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 47 tờ bản đồ số 24, tổng diện tích 6351m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 225694 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 13/3/2009.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 453/HĐTC ngày 16/6/2016 được công chứng tại văn phòng Công chứng P ngày 17/6/20116 giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch P và Bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T tài sản thế chấp là:

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Suối N, xã M huyện P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 47 tờ bản đồ số 28a, tổng diện tích 6716m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 776862 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/2012.

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã B huyện P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 21 tờ bản đồ số 15, tổng diện tích 6774m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 000526 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 26/4/2001

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Suối N, xã M, huyện P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 47 tờ bản đồ số 25a, tổng diện tích 10.929m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 776863 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/2012.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 611/HĐTC ngày 03/4/2017 được công chứng tại văn phòng Công chứng P giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch P và bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T tài sản thế chấp là:

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Suối N, xã M huyện P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 47 tờ bản đồ số 25, tổng diện tích 7997m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 225692 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 13/3/2009.

Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí 28.149.556đ (Hai mươi tám triệu một trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn Bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T tự nguyện có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.149.556đ (Hai mươi tám triệu một trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng V thông qua Ngân hàng V – Chi nhánh Gia Lai, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 25.967.553đ (Hai mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0010829 ngày 29/12/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

Về chi phí Tố tụng: bà Lê Hồng L và ông Lê Thanh T có nghĩa vụ chung thanh toán lại cho Ngân hàng V thông qua Ngân hàng V – Chi nhánh Gia Lai, số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ